Login
Khoa Chẩn Đoán Hình Ảnh - Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Quảng Nam: CT
  • KỸ THUẬT DẪN LƯU ĐƯỜNG MẬT XUYÊN GAN QUA DA

    Có nhiều nguyên nhân gây tắc nghẽn đường mật, bao gồm cả những nguyên nhân lành tính và ác tính...

    Xem thêm
  • NGHIÊN CỨU SỰ ĐÀN HỒI CỦA ĐỘNG MẠCH CHỦ Ở NGƯỜI NGHIỆN THUỐC LÁ

    Xác định các chỉ số đàn hồi của động mạch chủ trên người nghiện thuốc lá bằng siêu âm tim,so sánh với nhóm chứng ...

    Xem thêm
  • Hẹp tắc động mạch chi dưới mạn tính

    -Bệnh động mạch ngoại biên, trong đó đại đa số xảy ra ở chi dưới là tình trạng hẹp - tắc lòng mạch do vữa xơ động mạch hoặc viêm nội mạc động mạch... -

    Xem thêm
  • Can thiệp mạch DSA

    -Nút mạch hóa dầu trong điều trị ung thư gan nguyên phát HCC (TOCE)...

    -Tắc mạch trong điều trị u xơ tử cung (UAE)...

    Xem thêm
  • SINH THIẾT LÕI QUA DA

    Sinh thiết lõi qua da dưới hướng dẫn của siêu âm và cắt lớp vi tính (CT) ...

    Góp phần chẩn đoán bản chất mô bệnh học của các khối u ...

    Xem thêm
  • HỆ THỐNG INFINITT PACS vs XELIS

    Hệ thống phần mềm kĩ thuật cao tối ưu - xử lý hỗ trợ 3D trong chẩn đoán và quản lý hình ảnh y học tiên tiến

    Xem thêm
  • X-Quang Furi CR Console kĩ thuật số (FCR)

    X-Quang Furi CR Console kĩ thuật số là dòng máy xứ lý hình ảnh x-quang số hóa (CR) để bàn của hãng FUJIFILM (Nhật Bản) có khả năng xử lý với tốc độ rất cao.hỗ trợ chụp cả X-quang tổng quát và răng (pantomography)...

    Xem thêm
  • X-quang Tăng sáng truyền hình

    Cho phép bác sĩ thực hiện các kỹ thuật x-quang can thiệp vào bệnh nhân qua màn hình kết hợp thao tác trên bệnh nhân.kỹ thuật vi xử lý làm cho xử lý của máy được tự động hóa,độ chính xác,an toàn,tin cậy cải thiện đáng kể so với máy X-quang thế hệ cũ....

    Xem thêm
  • Cộng Hưởng Từ - MRI

    Là một phương pháp chẩn đoán hiện đại và tiên tiến nhất của ngành chẩn đoán hình ảnh trên thế giới nó đem lại giá trị chẩn đoán và điều trị cao nhất,không gây hại cho sức khỏe,có thể chụp được cho trẻ nhỏ và phụ nữ có thai...

    Xem thêm
Hiển thị các bài đăng có nhãn CT. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn CT. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 4 tháng 7, 2014

[Chẩn Đoán Hình Ảnh] - SINH THIẾT LÕI QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM VÀ CẮT LỚP VI TÍNH

Nhấp xem thêm để xem chi tiết bài viết.


SINH THIẾT LÕI QUA DA DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM VÀ CẮT LỚP VI TÍNH
~~*~~

. . . . . . . . File PPT : Để lại email nếu muốn nhận file dữ liệu gốc.

Thứ Tư, 2 tháng 7, 2014

[Chẩn Đoán Hình Ảnh] - CT SỌ NÃO

Tùy theo vùng tổn thương, có nhiều cách đặt đường cắt khác nhau sao cho phù hợp với yêu cầu của lâm sàng
I.CÁC ĐƯỜNG CƠ BẢN
1. Đường hốc mắt – lổ tai (OM: orbito-meatal line): Đường nối liền từ đuôi mắt ngoài đến ống tai ngoài.
2. Đường bờ trên hốc mắt – ống tai ngoài.
3. Đường bờ dưới hốc mắt – ống tai ngoài( đường Virchow)
alt
        CHỤP CT SỌ NÃO THƯỜNG QUI

1. Chỉ định:Dùng trong những trường hợp chẩn đoán u não, nhũn não, xuất huyết não, động kinh, đầu nước, viêm não, và chấn thương sọ não…
2. Tư thế bệnh nhân:Thông thường sọ não được khảo sát theo hướng trục (axial). Bệnh nhân được đặt nằm ngữa. Đầu đặt thẳng, cân xứng hai bên. Điều chỉnh độ nghiêng của khung máy (gantry) trùng với  đường OM (orbito-meatal line).
3. Giới hạn vùng khảo sát:
a. Phần dưới lều: Từ lổ chẩm đến phần xương đá-Thái dương.
b. Phần trên lều: Tiếp theo phần dưới lều cho đến  đỉnh đầu.
4. Yếu tố :
a. Phần dưới lềụ:
     - Độ dầy lớp cắt:  3-5mm
     - Bước bàn         :  3-5mm
     - Tốc độ quay đầu đèn: 1-1.5 giây/vòng
     - kV                   : 120
     - mA                   :130
     - Thuật toán  dựng hình: Mịn ( smooth)
     - Độ lọc hình ( filter)    : Mịn (smooth)
b. Phần trên lều:
     - Độ dầy lớp cắt:  7-10mm
     - Bước bàn         :  7-10mm
     - Tốc độ quay đầu đèn: 1-1.5 giây/vòng
     - KV                   : 120
     - MA                   130
     - Thuật toán  dựng hình: Chuẩn  ( standard)
     - Độ lọc hình ( filter)    :  Chuẩn  (standard)
5. Đặt cửa sổ (window):
a. Cửa sổ nhu mô:
     - Level: 30 – 60
     - Width: 100 – 160
b. Cửa sổ xương:
     - Level: 200 – 400
     - Width: 2000 – 2500
Yêu cầu khác:
- Chụp hình định vị ( computed radiography, topo, scout view) tư thế nghiêng (LAT)
alt
 - Trường hợp chụp có thuốc cản quang: U não, viêm não, dị dạng mạch máu não, tụ máu mãn tính… 
     + Thuốc cản quang:  Tiêm đường tĩnh mạch. Loại thuốc cản quang tan trong nước  ionic hoặc non-ionic (Télébrix 370, Xenetix 300, Ultravic 350, Hexabrix,…)
     + Liều lượng: 1,5ml/kg
     + Tốc độ bơm: 1,5 – 2ml/giây
     + Thời gian bắt đầu chụp ( scan delay): 30 – 40 giây
- Trường hợp chụp xoắn ốc (spiral, helical) chọn pitch 1=1
- Đặt cửa sổ xương trường hợp có tổn thương xương ( nứt sọ trong CTSN, tăng sinh xương hoặc hủy xương).
- Trường hợp có những tổn thương vùng sàn sọ, hốc mắt, hố yên, trên yên, đỉnh đầu … cần khảo sát thêm tư thế mặt (coronal)
Ghi chú:
- Trường hợp bệnh nhân không hợp tác, giãy giụa, bệnh nhi… mời gây mê cho ngủ.
- Một hình  chụp CT sọ não được xem là đạt yêu cầu cần phải có 1 trong các tiêu chuẩn sau:
+ Xương đá và ống tai ngoài, tai giữa, tai trong xuất hiện cân đối hai bên.
+ Nhãn cầu tròn đều cân đối hai bên
+ Các cấu trúc vùng hố sau xuất hiện rõ.
Coronal là tư thế  thường dùng như một chiều thế bổ sung cho khảo sát CT sọ não theo hướng trục. Hình  định vị được chụp ở tư thế nghiêng (LAT)
Chỉ định:Khảo sát trong những trường hợp có tổn thương ở vùng sàn sọ, xương đá, hốc  mắt, hố yên, trên yên, đỉnh đầu … và yêu cầu khảo sát các xoang mặt. 
 Tư thế:
     a. Nằm ngữa: Bệnh nhân nằm ngữa trên bàn chụp hình, kê vai bệnh nhân lên   cao  bằng gối sao cho 2  vai cân xứng. Việc này  nhằm mục đích làm cho đầu bệnh nhân  ngữa ra phía trước càng nhiều càng tốt, để cho các đường cắt thẳng góc với sàn sọ trước.
     b. Nằm sấp: Bệnh nhân nằm sấp trên bàn chụp hình, cằm được đặt trên giá đỡ đầu. Cằm kéo vươn ra phía trước càng nhiều càng tốt nhằm mục đích đặt các đường cắt thẳng góc với sàn sọ trước.
Giới hạn: Tùy theo bệnh lý và yêu cầu của lâm sàng đường cắt sẽ được đặt khác nhau.

altalt

CÁC KHẢO SÁT SỌ NÃO ĐẶC BIỆT
1. Các xoang hàm mặt:
Chỉ định trong các trường hợp viêm, polyp, bọc niêm dịch(mucocele) nấm(fungal),u, … ở các  xoang và chấn thương hàm mặt.
Đặt đường cắt:
Tư thế trục: Đặt đường cắt song song với vòm khẩu cái ( hard palate). Các lớp cắt bắt đầu từ chân răng của hàm trên cho đến hết xoang trán.
Tư thế coronal: Đặt đường cắt thẳng góc với sàn sọ trước. Các đường cắt bắt đầu từ phần trước của xoang trán cho đến hết phần mấu giường sau của hố yên ( hoặc hết phần xoang bướm).
Yếu tố kỹ thuật:
-  Độ dầy lớp cắt:  3-5mm
- Bước bàn         :  3-5mm
        - Tốc độ quay đầu đèn: 1-1.5 giây/vòng
        - kV                   : 120
        - mA                   :130
         - Thuật toán  dựng hình(kernel): Mịn ( xem nhu mô) – sắc nét (cửa sổ xoang)
               - Độ lọc hình ( filter)    : Mịn (( xem nhu mô) – sắc nét (cửa sổ xoang)
Đặt cửa sổ:
      - Cửa sổ nhu mô: Level=30 – 60 ; Width=250 – 300
      - Cửa sổ xoang  : Level=150 – 250 ; Width= 2000 – 2500 
Ghi chú:
- Mở cửa sổ nhu mô và xương.
- Tiêm cản quang trong những trường hợp u, bệnh lý mạch máu vùng xoang hàm mặt.
- Liều lượng thuốc, tốc độ tiêm, thời gian bắt đầu chụp sau khi tiêm thuốc giống như chụp sọ thông thường

2.Chụp CTxương đá:
Chỉ định:Khảo sát trong những bệnh lý ống tai giửa và tai trong như mủ  tai, u dây thần kinh VIII, u xâm lấn nội sọ từ xương đá thái dương, chấn thương vỡ xương đá.
Đường cắt:Khảo sát ở  hai tư thế trục và mặt(coronal). Đường cắt bắt đầu từ đỉnh xương chủm cho đến bờ trên xương đá(thế trục), đặt đường cắt theo đường OM.Với thế mặt(coronal) đường cắt bắt đầu từ  mấu giường sau hố yên cho hết xương chủm, đường cắt thẳng góc trần hốc mắt.
Yếu tố kỹ thuật:
- Độ dày lớp cắt: 1 – 2mm
- Bước bàn         : 1 – 2mm
- Tốc độ đầu đèn: 1 – 1,5giây/vòng
- kV                     : 120
- mA                    :130 – 160
- Dựng hình         : sắc nét. Kiểu dựng hình ly giải cao(HR)
- Độ lọc hình       : sắc nét
Đặt cửa sổ:Thường chọn cửa sổ xương(level=400 – 600; width=1500-2500)

Ghi chú:
     - Đa số trường hợp việc tiêm thuốc cản quang trong khảo sát xương đá là không cần thiết.
    - Tái tạo hình mặt phẳng bên (sagital) có ích trong việc đánh giá ống tiền đình
    - Phóng to  2 tai riêng  biệt
  3. Chụp CT hốc mắt:
Chỉ định:Khảo sát trong những trường hợp u, giả u, nhiễm trùng, dị dạng mạch máu, chấn thương …Nhất là có dấu hiệu lồi mắt.
Đường cắt: Khảo sát ở hai tư thế trục và coronal giống như khảo sát hàm mặt. Khảo sát vùng hốc mắt theo đường bờ dưới hốc mắt – OM. Với mặt cắt này chiều dài của thần kinh thị giác xuất hiện đầy đủ, và ống thị giác cũng thấy rõ  Nếu tổn thương lan rộng phải cắt thêm cho đến hết vùng tổn thương.
Yếu tố kỹ thuật:
 -  Độ dầy lớp cắt: 2 - 3mm
- Bước bàn         :  2 - 3mm
- Tốc độ quay đầu đèn: 1-1.5 giây/vòng
 - kV                   : 120
 - mA                   :130
 - Thuật toán  dựng hình: Cực mịn ( xem nhu mô) – sắc nét (cửa sổ xoang)
 - Độ lọc hình ( filter)    : Cực mịn (( xem nhu mô) – sắc nét (cửa sổ xoang)
Đặt cửa sổ:Tái tạo 2 cửa sổ nhu mô và xương.
     - Cửa sổ nhu mô: Level=30 – 60 ; Width=250 – 300
     - Cửa sổ xương  : Level=400 – 600 ; Width= 1500 – 2500
 Ghi chú:
     - Tiêm thuốc cản quang trong những trương hợp u, viêm, bất thường về   mạch máu.
     - Liều lượng, tốc độ bơm và thời gian bắt đầu chụp sau khi tiêm thuốc giống nhu kỹ thuật chụp sọ  thường  qui.
     - Kỹ thuật chụp xoắn ốc  Dynamic (2 thì ĐM và TM) được áp dụng cho những đánh giá về mạch máu. Pitch=1:1;tốc độ bơm 3 – 4ml/giây   thời gian bắt đầu chụp sau tiêm thuốc ( delay time) là 25 – 30 giây.
4. Chụp mạch máu não
Chỉ định:Những trường hợp nghi ngờ có bất thường mạch máu não, đánh giá đa giác willis, tạo hình 3 chiều.
Giới hạn vùng khảo sát: Từ lổ chẩm cho đến đỉnh đầu. Đặt lớp cắt theo đường OM.
Yếu tố kỹ thuật:Dùng kỹ thuật chụp xoắn ốc (spiral hay còn gọi là helical)
- Độ dầy lớp cắt:  1 - 3mm
- Tốc độ bàn      :  1 - 3mm/giây
- Tốc độ quay đầu đèn: 0,5 - 1giây/vòng
- kV                   : 120
- mA                   :130 –160
- Thuật toán  dựng hình: cực mịn.
- Độ lọc hình ( filter)    : cực mịn.
Tiêm thuốc cản quang: Dùng máy bơm thuốc tự động áp lực cao. Dùng catether số 16 – 18. Nên luồn vào tỉnh mạch khuỹu tay phải.
- Thuốc cản quang: Dùng loại iod tan trong nước,  có ion hoặc không ion (Télébrix, Haxabrix, Urographine, Ultravist, Iopamiron…)
- Liều dùng: 1 - 1,5ml/kg
- Tốc độ bơm: 3 – 4ml/giây
- Thời gian bắt đầu chụp: 25 - 30 giây sau khi bắt đầu bơm thuốc.
Đặt cửa sổ:
- Cửa sổ nhu mô: Level=30 – 60 ; Width=250 – 300
Ghi chú: Để dựng hình 3D các dử liệu phải cùng tọa độ, cùng trường nhìn(FOV)

5. Chụp hố yên
- Chụp 2 tư thế trục và coronal.
- Đường cắt đặt song song với sàn hố yên, bắt đầu từ phần dưới xoang bướm lên hết phần trên của hố yên(với thế trục). Đặt đường cắt từ mấu giường trước cho đến mấu giường sau, đường cắt thẳng góc với sàn hố yên(coronal). Nếu tổn thương lan rộng phải khảo sát hết.
Lớp cắt 2 – 3mm
KV: 120
MA: 130
Thuật toán dựng hình: cực mịn
Độ lọc hình: cực mịn
Thuốc cản quang giống như chụp sọ thường qui.
Mở cửa sổ xương nếu có sự phá hủy xương.
Cửa sổ: Nhu mô :level=30 – 60; width=250 – 300 
Xương: level= 200 – 400; width= 2000 – 3000 
KTV Trưởng Khoa Nguyễn Văn Thanh-BVĐKTW Quảng Nam

[Chẩn Đoán Hình Ảnh] - CT MẠCH VÀNH ( Angiograms CT )


CT mạch vành là phương tiện chẩn đoán hình ảnh mạch vành có giá trị cao. Ngoài phát hiện các trường hợp hẹp có ý nghĩa lòng mạch vành, CT mạch vành còn cho phép phát hiện các bất thường bẩm sinh tim thể hiện về mặt hình thái như bất thường mạch vành, các buồng tim, cơ tim, và các valve tim. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn cho các bạn sơ lược về các cách thức ghi hình mạch vành, các kỹ thuật cơ bản cũng như trả lời những thắc mắc trong quá trình ghi hình.
Ưu điểm:
CT mạch vành là phương tiện chẩn đoán mạch vành không xâm lấn, thực hiện nhanh chóng, cho các thông tin về hình ảnh trong và ngoài lòng mạch vành.
Khuyết điểm :
Nhiễm xạ, sử dụng thuốc cản quang gốc iode, hầu hết bệnh nhân cần sử dụng thêm beta-blockade để kiểm soát nhịp tim tối ưu.
Chống chỉ định tuyệt đối :
Bệnh nhân dị ứng với thuốc cản quang gốc iode
Các chống chỉ định tương đối :
Loạn nhịp, vôi hóa nặng các động mạch vành, nhịp tim quá nhanh không kiểm soát được.
Các đối tượng phù hợp với chụp CT mạch vành:
            - Cơn đau thắt ngực không ổn định
         - Bệnh nhân có nguy cơ bệnh mạch vành từ thấp đến trung bình mà các xét nghiệm hoặc khám tim mạch (nuclear scan, stress test, ECG, siêu âm tim, tăng lipid máu, tăng huyết áp, tiểu đường, hút thuốc, bệnh nhân có tiền sử gia đình bệnh mạch vành, nghi ngờ có bất thường bẩm sinh mạch vành) cho kết quả bất thường hoặc không rõ ràng.
   - Ngoài ra còn thực hiện đối với các trường hợp bệnh nhân được lựa chọn thực hiện tái thông mạch vành, đặt stent hoặc phẫu thuật bắt cầu mạch vành.
Kỹ thuật:
            Yêu cầu chính yếu là độ phân giải về thời gian và không gian.
+ Độ phân giải thời gian (phụ thuộc chính vào tốc độ quay của gantry) giúp chúng ta thấy được hình ảnh mạch vành mà không bị nhiễu ảnh do cử động co bóp liên tục của cơ tim.
+ Độ phân giải không gian (FOV lúc chụp) giúp chúng ta thấy được tổn thương bên trong lòng mạch với đường kính rất nhỏ khoảng vài mm.
+ Đồng bộ với ECG giúp ghi hình và tái tạo lại hình ảnh sau chụp.
Độ phân giải thời gian:
            - DSA mạch vành: độ phân giải đạt 20msec
      - CT mạch vành:
+ Máy MSCT 64 với 1 đầu bóng : 165msec
+ Máy MSCT 64 với 2 đầu bóng : 83msec
+ Ngoài ra với kỹ thuật tái tạo (segmented reconstruction algorithms) CT 2 đầu bóng cho phép đạt độ phân giải thời gian tối đa là 42msec
Độ phân giải không gian:
            - DSA mạch vành: 0.2mm
    - CT mạch vành:
+ Máy MSCT 64 với 1 đầu bóng đạt 0.4mm
+ Máy MSCT 64 với 2 đầu bóng đạt dưới 0.4mm
Giá trị tiên lượng âm của CT mạch vành với máy MSCT 64 đạt 97-98% => MSCT mạch vành đáng tin cậy giúp loại trừ bệnh lý mạch vành.
Các nghiên cứu gần đây với máy MSCT 16 và 64 cho kết quả rất tốt :
Giá trị tiên đoán âm : 97-99%
Giá trị tiên đoán dương cải thiện hơn so với các dòng máy trước : khoảng 80%.
Các quy trình khảo sát
Kết quả chẩn đoán CT mạch vành phụ thuộc rất lớn vào chất lượng hình ảnh ghi được.
Sau đây là các bước ghi hình cơ bản:
Bước 1 : Chuẩn bị bệnh nhân
    - Bệnh nhân nên được nằm ở nơi yên tĩnh, ánh sáng dịu, được đắp ấm trong khi chụp.
- Hướng dẫn bệnh nhân thật kỹ về cách nín thở trong lúc chụp, thực hiện lại vài lần, cách thức nín thở nên thống nhất giống nhau lúc hướng dẫn và lúc chụp.
- Nhấn mạnh ý nghĩa của việc hướng dẫn và tập nín thở, vì xảo ảnh do cử động là không thể cứu vãn được, test thất bại hoàn toàn.
- Cũng cần giải thích rõ quy trình và cách thức chụp để bệnh nhân an tâm (những thay đổi khi thuốc vào cơ thể, khi gantry xoay nhanh).
- Các cảm giác có thể có khi tiêm thuốc vào cơ thể
+ Ấm (đôi khi là lạnh vì thuốc không được làm ấm trước tiêm)
+ Vị đắng hoặc vị kim loại ở lưỡi
+ Các cảm giác khác có thể xảy ra (xem thêm các tài liệu về dị ứng với thuốc tương phản gốc iode)
- Mục đích chính của việc giải thích, hướng dẫn là để bệnh nhân an tâm và hợp tác tốt với kỹ thuật viên.
- Nhịn ăn hay uống các chất kích thích trước chụp 4-6 giờ.
- Không uống trà, cafe trước chụp.
- Nếu nhịp tim bệnh nhân cao hơn 65l/phút => xem xét chống chỉ định với beta-blocker. Nếu có chống chỉ định thì tham khảo bác sĩ điều trị để kiểm soát nhịp xuống dưới 65, tốt nhất là 55.
- Metoprolol 50-100mg được cho uống trước chụp 45 phút - 1 giờ
- Ngoài ra có thể dùng metoprolol đường tĩnh mạch 5 – 20mg (nên trao đổi với bác sĩ điều trị).
* Lưu ý ở các bệnh nhân : suyễn, hẹp động mạch chủ nặng, block nhĩ thất, rối loạn nặng chức năng thất trái.
Bước 2 : Ghi hình đo vôi hóa
            - Vùng khảo sát: Từ nơi chia đôi của khí quản đến mỏm tim (có thể mở rộng hơn để không bị hụt phần mỏm tim)
            - Protocol đo vôi hóa đã được cài đặt sẵn, không được phép thay đổi do tính đồng bộ với cách thức tính vôi hóa và đảm bảo hình ảnh voxel được tạo ra bằng nhau ở các mặt (isotropic voxel).
Đo vôi hóa nhằm :
Cung cấp giá trị tiên lượng : nếu chỉ số vôi hóa trên 400 bệnh nhân có nguy cơ bệnh mạch vành cao và khả năng đánh giá không chính xác mức độ hẹp của mạch vành. Khuyến cáo cho bệnh nhân và bác sĩ lựa chọn chụp DSA thay cho CT mạch vành.
Bước 3 : Chụp hình mạch vành
Các thông số kỹ thuật chụp (Đã được cài đặt sẵn)
Cần chú ý
            - Giá trị mAs hiệu dụng từ 700-900mAs
            - Độ dày lát cắt mỏng nhất có thể đạt được : 0.625mm
            - Các lát cắt cách nhau : 0.5mm
            - Tốc độ quay gantry : 0.35sec
            - Pitch : 0.2
            - Luôn đặt trung tâm FOV ở tim ở trên 2 mặt phẳng hình topogram
            - Hình recon FOV càng nhỏ càng tốt vì giúp cải thiện thêm độ phân giải không gian.
            - Đường truyền: Kim luồn tĩnh mạch 16-18G ở khuỷu tay phải
Ngay trước khi chụp mạch vành :
Cho Bn ngậm 1 liều 0.4mg nitroglycerin dưới lưỡi
Cách tiêm thuốc : Có 2 cách
Cách 1 : 2 phases
Phase 1 : Phase thuốc cản quang
+ Liều lượng: 50-100mL thuốc cản quang (Lượng thuốc = Scan time x 5)
+ Tốc độ bơm: 5mL/s
Phase 2 :  Phase nước đẩy
+ Liều lượng: 50mL nước muối sinh lý
+ Tốc độ 5mL/s
Tốc độ tiêm thuốc và nước đẩy phải bằng nhau ở 2 phase
Cách 2 : 3 phases
Phase 1 : Phase thuốc cản quang
            + Liều lượng: 50-100mL thuốc tương phản (Lượng thuốc = Scan time x 5) hoặc theo cân nặng bệnh nhân.
            + Tốc độ bơm:  5mL/s
Phase 2 : Phase thuốc cản quang
   + Liều lượng: 10mL thuốc tương phản
           + Tốc độ bơm:  2.5ml/s
Phase 3 : Phase nước đẩy
            + Liều lượng: 50m nước muối sinh lý
            + Tốc độ bơm: 5ml/s
Lợi ích của nước đẩy :
            - Tăng độ tương phản ở động mạch
            - Giữ cho độ tương phản ở động mạch được đồng nhất
            - Giảm lượng thuốc sử dụng bằng cách đẩy hết thuốc nằm trong dây nối và ở cẳng tay chưa về tim kịp. Giảm khoảng từ 10-20% lượng thuốc phải dùng, giảm nguy cơ tổn thương thận do thuốc.
            - Tránh xảo ảnh (streak artifact) do tương phản nhiều ở thất phải
Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tương phản trong động mạch:
1. Yếu tố không thuộc bệnh nhân :
            ·Lượng thuốc
            ·Tốc độ tiêm
            ·Nồng độ thuốc
            ·Nước đẩy
            ·Độ nhớt của thuốc
2. Yếu tố liên quan bệnh nhân 
            ·Cân nặng
            ·Phân suất tống máu
Do có nhiều yếu tố tác động đến độ tương phản trong lòng mạch và các yếu tố này có vai trò quan trọng như nhau, kỹ thuật viên và bác sĩ nên trao đổi nhau để quyết định các yếu tố kỹ thuật cho từng bệnh cụ thể.
Xác định thời điểm chụp
·         Timing bolus
·         Bolus tracking
·         Bolus tracking :
o    Đo ROI : Động mạch chủ lên
o    Ngưỡng : 200HU
·         Timing bolus :
o    10mL thuốc, 5mL/s
o    50mL nước đẩy, 5mL/s
o    Đo đỉnh + 3-5s
KTV Trưởng khoa Võ Văn Thanh

(Khoa Chẩn đoán Hình ảnh Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam)

Giới thiệu sơ lược về CT 64 dãy

I.         SƠ LƯỢC MÁY CT (Computed Tomography)
1. Lịch sử các thế hệ máy chụp cắt lớp vi tính trên thế giới
- Năm 1972, G.N Hounsfield giới thiệu máy chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đầu tiên ở Anh. Chụp 1 quang ảnh mất 72 giờ.
- Năm 1987, thế hệ máy chụp CLVT xoắn ốc đầu tiên (spiral CT scanner) ra đời giúp tái tạo hình ảnh trên các lớp cắt đứng dọc và ngang, thay vì chỉ ở các lớp cắt ngang. Chụp khoảng 1 giây/ 1 lớp cắt.
- Năm 2003, ra đời máy chụp CLVT 64 dãy đầu tiên, giúp tái tạo hình ảnh dưới 1mm.
- Năm 2005, máy chụp CLVT 2 nguồn đầu tiên được sản xuất.
- Năm 2008, ra đời máy chụp CLVT 2 nguồn thế hệ thứ hai (defenition flash).
- Hiện nay đã ra đời các máy 128 dãy, 256 và 320 dãy (ra đời tháng 7-2011, bệnh viện 108 lắp đặt tháng 2-2012)
2. Nguyên lý máy CT: Thành phần chính của máy CT là một bóng phát tia X và bộ phận thu nhận tín hiệu (detectors), được đặt trong một khoang máy hình tròn (gantry) ở vị trí đối diện nhau và có thể quay quanh cơ thể bệnh nhân. Bóng phát tia X được coi là “trái tim” của máy. Một chùm tia X rất hẹp phát ra từ bóng, xuyên qua một phần cơ thể và được bộ phận thu nhận tín hiệu tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận này bao gồm một hay nhiều dãy đầu thu, được cấu tạo bằng các tinh thể nhấp nháy hay các buồng ion hóa, cho phép lượng hóa sự suy giảm của tia X sau khi đi qua cơ thể. Độ nhạy của các đầu thu cao hơn rất nhiều so với phim X-quang. Hệ thống máy tính sẽ biến đổi các thông tin lượng hóa này thành hình ảnh. Cơ quan hay tổ chức nào của cơ thể có mức độ cản tia nhiều (xương, răng, sỏi, vôi hóa, máu xuất huyết...) sẽ có màu trắng và ngược lại nếu cản tia ít sẽ có màu tối (mỡ, dịch, phổi, khí...). 

Hình 1: Nguyên lý của máy CT có 64 dãy đầu thu, bề rộng của một dãy đầu thu là 0,5 mm, chiều dài của toàn bộ detectors là 32 mm.

Máy Brilliance 2 và 64-slice CT Scanner by Philips tại khoa Chẩn Đoán hình ảnh.


3. CT xoắn ốc
Thuật ngữ “CT xoắn ốc” (helical hay spiral CT) được dùng để chỉ các máy CT có thể chụp theo chế độ xoắn. Cho đến thời điểm hiện nay, tất cả các máy CT đều có thể đồng thời chụp theo hai chế độ: Cắt trục (axial) và cắt xoắn ốc. Cắt trục là khi bóng quay, bàn di chuyển từng nấc và bóng sẽ phát tia khi bàn dừng chuyển động. Chế độ cắt trục thường phục vụ cho các kỹ thuật xạ trị, GammaKnife và CyberKnife với mục đích là hình ảnh sau chụp có độ chính xác cao, không chịu ảnh hưởng của chuyển động bệnh nhân. Nhược điểm của chế độ này là chụp chậm, theo từng nấc chuyển động của bàn, bắt đầu từ đỉnh cho tới đáy của cơ quan thăm khám, bờ ngoài của hình ảnh dựng 2D hay 3D có dạng bậc thang (hình 3). Cắt xoắn ốc là khi bóng quay và phát tia, bàn di chuyển liên tục, quỹ đạo của bóng so với cơ thể bệnh nhân là một đường xoắn ốc, tương tự như việc gọt vỏ một quả bưởi (hình 2). Ưu điểm của cắt xoắn ốc là tốc độ chụp nhanh hơn, khắc phục được nhiễu ảnh do cử động (hô hấp, nhu động...), đường ranh giới của hình ảnh dựng liên tục, không bị mấp mô.
Chụp CT xoắn ốc
A 
B 
Hình ảnh chụp CT vùng mặt của hai đối tượng khác nhau. A: Chụp CT theo chế độ cắt trục, đường ranh giới của xương trên hình 3D có dạng bậc thang (mũi tên màu trắng). B: Chụp CT theo chế độ cắt xoắn ốc, hình ảnh dựng 3D có chất lượng cao,đường ranh giới của xương khá liên tục, giống như hình ảnh thực.
4. CT đa dãy đầu dò
Hiện nay trên thế giới, các hãng sản xuất máy CT đã ngừng chế tạo loại máy CT một lát cắt (single-slice CT) hay một dãy đầu thu. Máy có cấu hình thấp nhất hiện nay là CT hai dãy đầu thu (dual-slice CT) và trong tương lai gần sẽ chỉ sản xuất CT 4 dãy đầu thu trở lên. Công nghệ chế tạo CT phát triển theo hai hướng: (1) Tăng số lượng dãy đầu thu để tăng tốc độ chụp, ví dụ như các hãng Philips, Siemens, GE đã cho ra đời máy CT 128 dãy đầu thu, Toshiba có CT 320 dãy. Máy CT chụp nhanh nhất hiện nay cho phép chụp tim và mạch vành trong một nhịp đập, chụp toàn bộ não và tưới máu não trong một vòng quay của bóng (0,35 giây), (2) Tăng số lượng nguồn phát tia (từ một nguồn trở thành hai nguồn), loại máy này cho phép chụp với hai mức năng lượng khác nhau, cho ra hai loại ảnh và sau đó có thể chồng hình lên nhau.
Nếu căn cứ vào số lượng dãy đầu thu mà phân loại máy CT thì sẽ có rất nhiều loại. Tuy nhiên, theo Fergus V.Coakly và Bonnie N. Joe, Khoa Chẩn đoán Hình ảnh, Đại học Tổng hợp San Francisco, California, Hoa Kỳ thì máy CT được chia thành 3 nhóm chính sau đây, dựa vào ứng dụng lâm sàng:
CT 4 dãy đầu thu (bao gồm cả 6, 8 dãy): Dùng để chụp cho tất cả các bệnh lý thông thường ở vùng đầu, mặt, cổ, ngực, bụng và tứ chi. CT 4 dãy vẫn dùng để chụp mạch nhưng chất lượng hình ảnh không cao như CT 16 hay 64 dãy.
CT 16 dãy đầu thu: Dùng để chụp cho tất cả các bệnh lý thông thường, ngoài ra ưu thế chụp cho các mạch máu ngoài tim.
CT ≥64 dãy đầu thu: Được dùng cho mọi ứng dụng của CT nhờ tốc độ chụp cao, đặc biệt ưu thế trong chẩn đoán bệnh lý tim và mạch vành, chụp các cơ quan chuyển động như phổi, đường ống tiêu hóa, chụp tưới máu (não, gan, thận)... hoặc bệnh nhân đa chấn thương (cần phải chụp nhanh, nhiều cơ quan một lúc và bệnh nhân giãy giụa). Để chụp được tim và mạch vành, máy cần phải chọn hai thời điểm trùng nhau để chụp: (1) Thời điểm tim ngừng đập (giai đoạn tâm trương), (2) Thời điểm thuốc cản quang ngấm tối đa vào tim và mạch vành.
A: Hình ảnh 3D động mạch chủ bụng, chụp bằng máy CT 16 dãy
B: Hình ảnh CT 64 dãy đầu dò- bệnh tứ chứng Fallot
So sánh hình ảnh chụp trên máy CT 16 dãy và 64 dãy đầu thu.
IICHỈ ĐỊNH CT 64 DÃY
1. Chỉ định CLVT lồng ngực
- Phình động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ
- Nhồi máu phổi
- Bóc tách động mạch chủ
- Triple rule out protocol: chỉ chụp một chương trình giúp chẩn đoán loại trừ nhồi máu phổi, tắc nghẽn động mạch vành và bóc tách động mạch chủ ngực
- Các bệnh lý khác của phổi, trung thất, thành ngực,… (như CLVT thông thường)
2. Chỉ định trong tổn thương não
-   Thiếu máu não giai đoạn sớm
-   Tưới máu của các khối u não
-   Các dị dạng mạch máu…
-   Các bệnh lý sọ não khác như CLVT thông thường: xuất huyết, viêm, u,… đặc biệt có thể tính được thể tích khối máu tụ trong nhu mô não.
3. Trong đánh giá các bệnh lý về mạch máu: phát hiện các bất thường và các tổn thương mạch máu toàn cơ thể từ sọ não tới các mạch máu chi trên và dưới hai bên
·        Dị dạng mạch máu
·        Phình động mạch
·        Hẹp hay tắc động mạch → Đặc biệt đối với các tổn thương hẹp động mạch có thể tính toán tới mức độ hẹp bằng chương trình tính tự động “circulation” và phần mềm xử lý chuyên dụng syngovia.
4. Chỉ định chụp CT 64 dãy mạch vành
* Người lớn: có thể tiến hành chụp mạch vành ở mọi trường hợp nhịp tim khác nhau trừ trường hợp loạn nhịp hoàn toàn, rung nhĩ, rung thất,…
- Nghi ngờ hội chứng ĐM vành (nguy cơ trung bình và thấp)
- Đánh giá tình trạng mạch vành ở những BN sợ chụp mạch theo phương pháp truyền thống
- Sau test gắng sức (stress test) mà kết quả lâm sàng không tương xứng
- Sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành đánh giá cầu nối (bypass graft)
- Sau nong hay đặt stent mạch vành
- Theo dõi những tổn thương trên BN đã được chụp mạch vành trước đó
- Theo dõi thường niên những BN sau ghép tim
- Đánh giá những bất thường mạch vành bẩm sinh
* Trẻ em: Nghi ngờ các bệnh lý tim bẩm sinh, các bất thường mạch vành như dò vành, các bất thường xuất phát, bệnh Kawasaki,…
5. Chỉ định chụp CT 64 dãy trong bệnh lý tim bẩm sinh: tim bẩm sinh phức tạp như tứ chứng Fallot, thất phải hai đường ra, tuần hoàn bàng hệ chủ-phổi phức tạp, bất sản động mạch phổi, thất trái độc nhất, hẹp eo động mạch chủ, đứt đoạn động mạch chủ, phình động mạch vành, còn ống động mạch
6. Các chỉ định khác như CLVT thông thường
Ưu điểm chung: thời gian khảo sát rất nhanh
·        Sọ não: chấn thương, viêm, u,…
·        Lồng ngực: các khối ở phổi, trung thất, xơ phổi, giãn PQ…
·        Ổ bụng: bệnh lý gan mật (u, chấn thương, vàng da tắc mật,…) tụy, lách, hai thận, bàng quang…; bệnh lý ống tiêu hóa (viêm, u…), các khối u trong ổ bụng
·        Tiểu khung: các u buồng trứng, tử cung,…
·        CLVT trong ORL: viêm xoang, u vùng hàm mặt, k vòm…, CLVT xương đá: chấn thương, viêm, xốp xơ,…
·        CLVT mắt: các u hốc mắt - hậu nhãn cầu, FCC, lồi mắt CRNN…
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Chống chỉ định chung liên quan tới thuốc cản quang.
+ Bệnh nhân suy thận mãn (không thể tiến hành chạy thận sau chụp), suy chức năng gan nặng.
+ Dị ứng nặng thuốc cản quang
+ Sốt cao mất nước nặng.
- Bệnh nhân có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu (trong giai đoạn phôi các tế bào non, đang phân chia rất nhạy cảm với tia X, nếu chụp X-quang hay CT trong giai đoạn này có thể làm xuất hiện các dị tật của thai nhi.)
- Bệnh nhân có nguy cơ cao phải tiến hành thông tim ngay sau chụp mạch
- Vôi hóa mạch vành diện rất rộng (tổng điểm vôi hóa >1000 điểm) do nhiễu ảnh của vôi
- Loạn nhịp tim hoàn toàn.                  
IV. HẠN CHẾ CT
Do khả năng đâm xuyên mạnh của tia X nên CT khó phát hiện các tổn thương phần mềm hơn là MRI.
CT khó phát hiện được các tổn thương sụn khớp (ở khớp háng, gối, cổ bàn chân, vai, khuỷu, cổ bàn tay...) và dây chằng. CT có giá trị thấp trong chẩn đoán tổn thương tủy sống.
Do hoạt động trên nguyên lý đo tỷ trọng nên những cơ quan có cùng mật độ và nằm cạnh nhau sẽ khó phân biệt ranh giới trên hình ảnh CT, ví dụ như hạch di căn ung thư nằm lẫn trong tổ chức phần mềm hay các tổn thương đặc ở vùng cổ nằm lẫn trong cơ.
Độ phân giải hình ảnh của CT không cao như MRI, đặc biệt đối với tổ chức phần mềm, do đó CT khó chẩn đoán các tổn thương có kích thước nhỏ, ví dụ tổn thương xơ hóa rải rác trong não, nhồi máu thân não, tổn thương não trong bệnh đái tháo đường... Tổn thương não ở vùng nền sọ cũng khó chẩn đoán do nhiễu ảnh (artifact).
Bệnh nhân phải chịu nhiễm xạ với tia X. Khi chụp MSCT sử dụng các kỹ thuật này cao hơn nhiều so với chụp X-quang thường quy. Ví dụ nhiễm xạ khi chụp 1 phim X-quang thường quy lồng ngực, bệnh nhân chịu một liều tia là 0,1 mSv, trong khi đó chụp một lần CT ≥ 64 dãy, liều tia có thể lên đến 5 mSv, tức là gấp 50 lần so với chụp X-quang thông thường. Hiện nay có những thông báo, phụ nữ trước đây đã chụp mạch vành bằng máy CT 64 dãy có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn nhóm người bình thường.
Theo ước tính của Trường Cao đẳng Hoàng gia Đào tạo Chuyên gia Chẩn đoán Hình ảnh Úc và New Zealand tỷ lệ ung thư tăng lên 0,04% đối với bệnh nhân được chụp CT64 lát cắt 1 lần/1 năm.
V. MỘT SỐ HẠN CHẾ CỦA CT 64 DÃY TRONG CẮT LỚP TIM VÀ MẠCH VÀNH
Do thời gian quay của bóng dài (330 mili giây), độ phân giải thời gian dài (165-200 mili giây) vì vậy thời gian khảo sát dài: từ 8-10 chuyển đạo của tim (khoảng R-R) với thời gian nhịn thở từ 8-12 giây.
Để thu được hình ảnh mạch vành tốt, nhịp tim trung bình <65 beta="" blocker="" c="" cao="" ch="" d="" do="" h="" i="" kh="" khi="" l="" n="" ng="" nh="" p="" ph="" s="" sau="" span="" t="" th="" thu="" tim.="" tim="" tr="" v="">
Nhiễu ảnh do chuyển động của tim, của hô hấp.
Liều chiếu xạ cao: từ 8-25 mSv.
Sử dụng nhiều thuốc cản quang: để tăng độ tập trung thuốc, hạn chế đánh giá các mạch nhỏ (đặc biệt các nhánh ĐM vành ở xa đk <1 .5="" mm="" span="">

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MSCT
Hình ảnh U đại tràng Sigma di căn hạch trên mặt phẳng Axial, Cronal, sagital (T3N1Mx)
                   
Hình ảnh Chụp MSCT mạch máu chi dưới.               Hình ảnh đường dẫn niệu tái tạo trên chụp MSCT
BS. NGUYỄN MINH KHÁNH
(Khoa Chẩn đoán Hình ảnh - Bệnh viện đa khoa Trung ương Quảng Nam)